fbpx

Đại Học Quốc Gia Kongju – Kongju National University

Trường Đại học Quốc gia Kongju là ngôi trường có uy tín và chất lượng giảng dạy được Bộ giáo dục Hàn Quốc đánh giá cao trong danh sách các trường quốc gia đạt chuẩn. Trường tọa lạc tại vị trí gần trung tâm thành phố Gongju, tỉnh Chungcheongnam, Hàn Quốc. Với đội ngũ giảng viên nhiều năm kinh nghiệm cùng chương trình đào tạo đa ngành chuyên sâu, trường hiện thu hút được rất nhiều sự quan tâm của du học sinh quốc tế. Liên hệ đường dây nóng theo số 0942209198 – 0983090582 để trở thành sinh viên của Đại học Quốc gia Kongju ngay từ hôm nay!

 

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1.Vị trí địa lí

–  Đại Học Quốc Gia Kongju – Kongju National University là trường đại học Quốc gia có trụ sở chính đặt tại thành phố Gongju, tỉnh Chungcheong Nam, Hàn Quốc với khuôn viên tọa lạc tại ba thành phố là Gongju, Cheonan và Yesan

–  Khuôn viên Gongju(Khuôn viên chính): số 182 Singwan-dong, Thành phố Gongju, tỉnh Chungcheongnam-do

–  Khuôn viên Yesan: 1-dong, thành phố Yesan, tỉnh Chungcheongnam-do

–  Khuôn viên Cheon-an: số 275, Budae-dong, thành phố Cheonan, tỉnh Chungcheongnam-do.

 

2. Lịch sử và thành tựu

–  Trường được thành lập vào năm 1948 ở Chungcheongnam-do với tên gọi là Trường Đại học sư phạm Kongju. Trường được nâng lên thành một trường Đại học tổng hợp vào năm 1991, và lớn mạnh nhanh chóng trở thành một trường Đại học lớn với trên 22,000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên và cán bộ nhân viên, bởi sự sáp nhập với trường Đại học chuyên Nông nghiệp Yesan năm 1992, hợp nhất với trường Đại học Văn hóa Quốc gia Kongju năm 2001, và tiếp tục sáp nhập với trường Đại học Kỹ thuật Cheonan năm 2005

–  Đại học Quốc gia Kongju có 94 khoa với khoảng 19.000 sinh viên đại học và khoảng 3.000 sinh viên sau đại học.Trường liên kết với 150 trường và đoàn thể đối tác tại 48 quốc gia.

–  Đại học Quốc gia Kongju đã được công nhận là trung tâm phát triển nguồn nhân lực quốc gia, điều hành 5 dự án NURI, 3 dự án BK21 và dự án NEXT (Bồi dưỡng chuyên gia xuất sắc trong lĩnh vực công nghệ thông tin). Trong tám năm liên tiếp, Trường Sư phạm thuộc Đại học quốc gia Kongju đã đào tạo ra nhiều sinh viên nhất vượt qua các kỳ thi Chứng chỉ sư phạm trong cuộc cạnh tranh với các trường khác trên toàn quốc.

 

II. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

1.Khóa học tiếng Hàn

Chương trình học tiếng Hàn có lớp cho 3 trình độ:

–  Tiếng Hàn dành cho người mới bắt đầu (sơ cấp)

–  Tiếng Hàn trung cấp

–  Tiếng Hàn nâng cao

Chương trình học tiếng Hàn hằng năm

 

Kì mùa xuân Kì mùa hè Khóa chuyên sâu Kì mùa thu Kì mùa đông Khóa chuyên sâu
Khóa học 9 week 9 week 4 week 9 week 9 week 4 week
Khóa đặc biệt 2 week 2 week 2 week 2 week
Tổng 11 week 11 week 4 week 11 week 11 week 4      week

 

–  Học phí

+ Khóa học 6 tháng: 2,400,000 won

+ Khóa học 1 năm: 4,800,000 won

 

2. Chương trình đào tạo chuyên ngành

Hiện trường bao gồm 8 trường đại học, 151 khoa thuộc hệ sau đại học và 7 trường đào tạo chuyên sâu sau đại học

Hệ đại học:

 

Trường Sư phạm

–   Khoa Sư phạm tiếng Hàn

–   Khoa Sư phạm cổ điển Trung-Hàn

–   Khoa Sư phạm tiếng Anh

–   Khoa Đạo đức

–   Thông tin Kinh doanh

–   Thư viện và Khoa học Thông tin

–   Khoa sư phạm Đặc biệt

–   Khoa sư phạm Sử

–   Khoa Xã hội học

–   Khoa Địa lý

–   Khoa sư phạm mầm non

–   Khoa sư phạm Toán

–   Khoa Vật lý

–   Khoa Hóa học

–   Khoa Sinh học

–   Khoa học Trái đất

–   Khoa Môi trường

–   Khoa sư phạm Máy tính

–   Khoa Công nghệ và Kinh tế Gia đình

–   Khoa Giáo dục Thể chất

–   Khoa Âm nhạc

–   Khoa nghệ thuật

 

Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn

–   Khoa Ngôn ngữ và Văn học Anh

–   Khoa Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc

–   Khoa Ngôn ngữ và văn học Pháp

–   Khoa Ngôn ngữ và Văn học Đức

–   Khoa Lịch sử

–   Khoa Địa lý

–   Khoa Kinh tế và Thương mại

+  Chuyên ngành Kinh tế

+  Chuyên ngành Thương mại Quốc tế

–   Khoa Quản trị Kinh doanh

–   Khoa Du lịch

+  Chuyên ngành Quản trị Du lịch

+  Chuyên ngành phiên dịch tiếng Anh trong du lịch

–   Khoa Quản lý hành chính

–   Khoa luật

–   Khoa Phúc lợi Xã hội

 

Trường Khoa học tự nhiên

–   Khoa Vật lý

–   Khoa Toán học ứng dụng

–   Khoa Hoá

–   Khoa Khoa học Sinh học

–   Khoa Môi trường Địa chất

–   Khoa Nghiên cứu khí quyển

–   Khoa Nghiên cứu bảo tồn Di sản Văn hoá

–   Khoa thiết kế và bán hàng thời trang

 

Trường Kỹ thuật

–   Khoa Kỹ thuật Điện, Điện tử và Điều khiển

+  Chuyên ngành Kỹ thuật Điện

+  Chuyên ngành Kỹ thuật Đo lường và Điều khiển

+  Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử Nano và Kỹ thuật Thông tin

–   Khoa Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông

+  Chuyên ngành Kỹ thuật Vô tuyến

+  Chuyên ngành Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông

–   Khoa Kỹ thuật Máy tính

+  Chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính

+  Chuyên ngành Kỹ thuật Phần mềm Máy tính

–   Phòng Kỹ thuật Cơ khí và Ô tô

+  Chuyên ngành Cơ khí

+  Chuyên ngành Thiết kế cơ khí

+  Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô

+  Chuyên ngành Cơ khí và Thiết kế Hệ thống

–   Khoa Kỹ thuật Kiến trúc và Môi trường

+  Chuyên ngành Kỹ thuật dân dụng và Môi trường

+  Chuyên ngành Giao thông và Đô thị

–   Khoa Kiến trúc

+  Chuyên ngành thiết kế kiến ​​trúc

+  Chuyên ngành kỹ thuật kiến trúc

–   Khoa Hóa học

+  Chuyên ngành Cơ khí Hóa học

+  Chuyên ngành Hóa học công nghiệp

–   Khoa Kỹ thuật Vật liệu Cao cấp

+  Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật Nano

+  Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật về nhựa

+  Chuyên ngành Vật liệu Cao cấp và Kỹ thuật Hệ thống

–   Khoa Thiết kế Kỹ thuật Công nghiệp

+  Chuyên ngành thiết kế sản phẩm

+  Chuyên ngành Thiết kế hình ảnh

–   Khoa Môi trường

–   Khoa Công nghiệp và Hệ thống kỹ thuật

–   Khoa Kỹ thuật Quang học

–   Phòng thiết kế khuôn kim loại

 

Trường Khoa học công nghiệp

–   Khoa Phát triển Cộng đồng

–   Khoa Bất động sản

–   Khoa Quản lý chi nhánh công nghiệp

–   Khoa Tài nguyên Thực vật

–   Khoa Khoa học làm vườn

–   Khoa Tài nguyên Động vật

–   Khoa Kỹ thuật Công nghiệp Sinh học

+  Chuyên ngành Xây dựng nông thôn

+  Chuyên ngành Cơ Khí Công nghiệp Sinh học

–   Khoa Tài nguyên Lâm nghiệp

–   Khoa Kiến trúc cảnh quan

–   Khoa nghiên cứu Thực phẩm

+  Chuyên ngành Thực phẩm và Dinh dưỡng

+  Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ Thực phẩm

+  Chuyên ngành quản lý dịch vụ ăn uống và dinh dưỡng

–   Khoa Nghiên cứu động vật trong phòng thí nghiệm

 

Trường Y tế và Điều dưỡng

–   Khoa điều dưỡng

–   Khoa Quản lý Y tế

–   Khoa Dịch vụ Y tế Khẩn cấp

–   Khoa Thông tin Y tế

 

Trường Nghệ thuật

–   Khoa thiết kế trò chơi

–   Khoa Thiết kế Nghệ thuật

+  Chuyên ngành thiết kế nội thất

+  Chuyên ngành thiết kế gốm sứ

+  Chuyên ngành thiết kế trang sức

–   Khoa Hoạt hình và Tranh minh họa

+  Chuyên ngành truyện tranh hoạt hình

+  Chuyên ngành Hoạt hình

–   Khoa Khiêu vũ

–   Khoa Nghệ thuật và Hình ảnh Truyền thông

Học phí: Hệ đào tạo chuyên ngành có mức học phí vào khoảng: 3,200,000 ~ 4,500,000 won/năm

III. HỌC BỔNG

Học bổng dành cho sinh viên hệ  Đại Học

Đối tượng: Sinh viên nước ngoài đang học hệ đại học

–   Sinh viên năm nhát và sinh viên trao đổi có thể được miễn 100% phí đầu vào, 100% học phí và 50% các phí hỗ trợ chương trình học tập

–   Sinh viên năm nhất thì không cần dựa vào điểm tổng kết trung bình để xét học bổng

–   Các học sinh đang học có điểm GPA từ 3.0 trở lên của kì trước đó đều có đủ điều kiện để xem xét miễn học phí

Học bổng Kết quả học tập xuất sắc

1. Điều kiện: Học sinh đã đạt TOPIK từ cấp 4 đến cấp 6 và đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

–   Học sinh mới: Đạt được sau 2 năm kể từ lúc nhập trường

–   Học sinh chuyển cấp: Đạt được sau 1 năm nhập trường

2. Số tiền học bổng: 50% các phí hỗ trợ chương trình học tập

3. Thời gian đăng ký:

–   Kì 1: Từ 1/6 đến 30/6

–   Kì 2: Từ 1/12 đến 31/12

4. Cách thức chi trả

–   Trả hết trong một lần

–   Nếu học sinh đã giành được một học bổng từ một chương trình khác mà không vượt quá số tiền học phí, học sinh đó vẫn có thể giành học bổng kết quả học tập xuất sắc. Tuy nhiên, nếu học bổng khác đa vượt quá số tiền học phí, học sinh có thể giành học bổng kết quả học tập xuất sắc vào kì học kế tiếp

5. Giới hạn học bổng

6. Học sinh nhập học nếu đã có khả năng nói tốt tiếng Hàn sẵn thì không được xét nhận học bổng

IV. KÝ TÚC XÁ

Ký túc xá Đại học Quốc gia Kongju bao gồm 5 tòa nhà và có tổng cộng 4.365 sinh viên, trong đó có 2.773 sinh viên tại Khuôn viên Gongju, 582 sinh viên tại trường Yesan và 234 sinh viên tại Khuôn viên Cheonan. Sinh viên nước ngoài được ưu tiên ở ký túc

Cách thanh toán phí Ký túc xá

–  Thanh toán qua trang web trường hoặc trang web ký túc xá

–   Học sinh nước ngoài và chuyển tiếp có thể nộp lệ phí ký túc xá sau khi nhập trường

 

Khu nhà Gongju

 

Tên ký túc Loại ký túc Số học sinh/phòng Số phòng Tổng số học sinh Tiện nghi Phí KTX
Eunhaengsa Ký túc xá nữ 2 140 280 Mạng Internet

Phòng khách

Phòng máy tính

Phòng đọc

Giặt là

Quán cà phê

KRW 926,370
Hongiksa Ký túc xá nam 4 106 420 Mạng Internet

Phòng khách

Phòng máy tính

Phòng đọc sách

Giặt là

KRW 867,670
Seonseonje Ký túc xá nam 4 13 52 Mạng Internet

Phòng khách

Phòng máy tính

Phòng đọc

Giặt ủi

Quán cà phê

Trung tâm thể thao

KRW 817,670
Haeoreum House Ký túc xá nữ 4 144 576 Mạng Internet

Phòng khách

Phòng máy tính

Phòng đọc

Giặt ủi

Quán cà phê

KRW 867,670
Vision House Ký túc xá nam 2 215 429 Mạng Internet

Phòng khách

Phòng máy tính

Phòng đọc

Giặt ủi

Quán cà phê

KRW 989,370
Dream House Ký túc xá nam 2 228 471 Mạng Internet

Phòng khách và phòng máy tính

Phòng đọc sách và hội thảo

Giặt ủi

Trung tâm thể thao

Cửa hàng tiện lợi

Quán cà phê

Văn phòng phẩm

Nhà hàng Pizza và gà

KRW 1,266,730
 

Ký túc xá nữ

 

2

 

272

 

541

 

 

Khu nhà Yesan

 

Tên ký túc Loại Số học sinh mỗi phòng Số phòng Tổng số học sinh Phí KTX Tiện nghi
Geumosa Ktx nam 4 43 170 KRW 905,160 Mạng Internet

Phòng máy tính

Quán cà phê

Phòng xem phim

Trung tâm thể dục

Giặt ủi

Phòng khách

Phòng giặt

Phòng tắm

Ktx nữ 4 63 252
Yejisa Ktx nam 2 40 80 KRW 1,236,160 Mạng Internet

Phòng máy tính

Quán cà phê

Phòng đọc

Trung tâm thể dục

Giặt ủi

Phòng khách

Phòng giặt

Phòng tắm

Ktx nữ 2 40 80

 

 

Khu nhà Cheonan

 

Tên ký túc Loại Số học sinh/ phòng Số phòng Tổng số học sinh Phí KTX Lưu ý
Yongjuhaksa Ktx nam 2 66 132 KRW 714,400 2 bữa mỗi ngày (cuối tuần: 3 bữa mỗi ngày)
Ktx nữ 2 45 90
Challenge House Ktx nam 2 273 542 KRW 714,400
Ktx nữ 2 124 246

 

 

Mọi thông tin về Du học tại Hàn Quốc xin liên hệ:

Công Ty Tư Vấn Du Học Map – Tư Vấn Du Học Hàn Quốc Uy Tín!

Hotline: 0942209198 – 0983090582

Website: tuvanduhocmap.com

Facebook: https://www.facebook.com/duhochanquocmap

Youtube: https://www.youtube.com/Tuvanduhocmap

 

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Villa B57, Đường Nguyễn Thị Định, Trung Hòa Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 024 35625 974 – 0983090582

Email: info@tuvanduhocmap.com

 

VĂN PHÒNG TP HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 672 A45, Phan Văn Trị, P10, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Điện thoại: 028 22538366 – 0942209198

Email: info@tuvanduhocmap.com

Tương lai thuộc về bạn khi bạn dám mơ!
Ước mơ du học của bạn bắt đầu từ đây, cùng MAP.

Chủ đề tương tự

Top
Đăng ký tư vấn miễn phí

Đăng ký học & tư vấn miễn phí